Giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2017 là 1.667,77 đ/kWh

Chủ nhật - 02/12/2018 02:02 55 0
hông tin trên được đưa ra trong buổi họp báo công bố Chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2017 được Bộ Công Thương tổ chức chiều 30/11 tại Hà Nội.

Báo cáo đưa ra tại buổi họp báo cho biết, năm 2017 sản lượng điện thương phẩm thực hiện là 174,65 tỷ kWh; tỷ lệ tổn thất điện năng toàn EVN là 7,24%, thấp hơn 0,36% so với kế hoạch và thấp hơn 0,33% so với tỷ lệ tổn thấ điện năng thực tế của EVN năm 2016.
 
1
Toàn cảnh buổi họp báo 
 
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2017 là 291.278,46 tỷ đồng. Giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2017 là 1.667,77 đ/kWh, tăng 0,15% so với năm 2016, trong đó:
 
- Tổng chi phí khâu phát điện là 220.915,64 tỷ đồng, tương ứng với giá thành khâu phát điện theo điện thương phẩm là 1.264,89 đ/kWh.
 
- Tổng chi phí khâu truyền tải điện là 17.997,75 tỷ đồng, tương ứng với giá khâu truyền tải điện theo điện thương phẩm là 103,05 đ/kWh.
 
- Tổng chi phí khâu phân phối, bán lẻ điện là 51.249,16 tỷ đồng, tương ứng với giá thành khâu phân phối- bán lẻ điện theo điện thương phẩm là 293,44 đ/kWh.
 
- Tổng chi phí khâu phụ trợ- quản lý ngành là 1.115,91 tỷ đồng, tương ứng với giá thành khâu phụ trợ-quản lý ngành theo điện thương phẩm là 6,39 đ/kWh.
 
- Tổng khoản bù giá cho sản xuất kinh doanh điện tại các huyện, xã đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia trong năm 2017 là 184,33 tỷ đồng.
 
Doanh thu bán điện năm 2017 là 289.954,78 tỷ đồng, tương ứng giá bán điện thương phẩm bình quân 1.660,19 đ/kWh.
Trong năm 2017 một số yếu tố đầu vào như giá than, giá dầu thế giới, thuế suất tài nguyên nước và tỷ giá đồng đô la Mỹ trong năm 2017 đều tăng so với cùng kỳ năm 2016 đã tác động không nhỏ vào chi phí sản xuất kinh doanh điện.
 
Thu nhập từ các hoạt động có liên quan đến sản xuất kinh doanh điện trong năm 2017 là 4.115,76 tỷ đồng. Tổng cộng hoạt động sản xuất kinh doanh điện năm 2017 và các hoạt động có liên quan đến hoạt động điện năm 2017 EVN lãi 2.792,08 tỷ đồng.
1
Cục trưởng Cục Điều tiết Điện lực, Bộ Công Thương Nguyễn Anh Tuấn

Chia sẻ tại buổi họp báo, ông Nguyễn Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Điều tiết Điện lực cho biết, giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2017 chỉ bao gồm giá thành sản xuất kinh doanh của các hoạt động trong lĩnh vực điện, không bao gồm các lĩnh vực khác, đã tách bạch chi phí các khâu phát điện, truyền tải, phân phối và quản lý ngành…

Ông Nguyễn Anh Tuấn cũng cho biết, hiện nay tốc độ tăng trưởng phụ tải tăng 10,64%. Trong bối cảnh tăng trưởng phụ tải cao, huy động sản lượng điện từ các nhà máy thủy điện đặc biệt là khu vực miền Trung, miền Nam thiếu hụt so với kế hoạch và cùng kỳ năm trước do lượng nước và lưu lượng nước về hồ thủy điện tại các khu vực này thấp trong khi việc cung cấp than cho các nhà máy nhiệt điện than gặp nhiều khó khăn, Bộ Công Thương đã xây dựng 4 phương án cung cấp điện năm 2019. Các phương án này được tính toán trên cơ sở tốc độ tăng trưởng phụ tải và tần suất nước về các hồ thủy điện. Bộ Công Thương đã chỉ đạo các đơn vị xây dựng cụ thể các phương án bảo đảm cung cấp nhiên liệu như than, khí cho khâu sản xuất điện. Tuy nhiên, trong những trường hợp cấp bách cũng có thể phải tính toán tăng huy động sản lượng điện từ chạy dầu. Tất cả nhằm mục tiêu đảm bảo cho việc cung ứng điện trong năm 2019.

Tác giả bài viết: Quyên Lưu

Nguồn tin: www.moit.gov.vn:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ sở CNNT khi tham gia hoạt động Khuyến công

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập15
  • Hôm nay3,261
  • Tháng hiện tại78,569
  • Tổng lượt truy cập1,715,840
khuyến công các tỉnh
Đăng ký nhận tin qua Email

Vui lòng nhập Email cần nhận

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,535.60 16,635.41 16,817.02
CAD 17,176.44 17,332.43 17,521.65
CHF 23,052.25 23,214.75 23,515.18
DKK - 3,477.98 3,586.99
EUR 26,162.20 26,240.92 26,632.60
GBP 28,986.79 29,191.13 29,450.85
HKD 2,940.93 2,961.66 3,005.99
INR - 323.44 336.13
JPY 199.33 201.34 206.37
KRW 18.99 19.99 21.24
KWD - 76,558.54 79,562.16
MYR - 5,531.52 5,603.10
NOK - 2,664.51 2,748.02
RUB - 348.41 388.23
SAR - 6,200.11 6,443.36
SEK - 2,542.33 2,606.32
SGD 16,734.54 16,852.51 17,036.49
THB 696.59 696.59 725.64
USD 23,270.00 23,270.00 23,360.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây