Tình hình hoạt động công nghiệp - thương mại Tây Ninh tháng 12 năm 2021

Thứ hai - 27/12/2021 08:46   Đọc bằng audio
   
390 0
Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đều tăng so tháng trước như: Bột mì (sắn) (+1,81%), đường các loại (+8,41%), giầy các loại (+16,50%), quần áo các loại (+12,62%), vỏ ruột xe (+10,60%), gạch các loại (+4,01%), xi măng (+8,88%), điện thương phẩm (+3,56%), nước máy sản xuất (+15,95)….. Bên cạnh đó sản phẩm Clinker puzzoland giảm 10,05%.
­­­­­­­­­I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
          Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 12 tăng khá so tháng trước (+10,57%) và tăng nhẹ so với tháng cùng kỳ năm 2020 (+7,77%) do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh đã và đang còn diễn biến hết sức phức tạp làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhìn chung đã làm giảm mức tăng chỉ số sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Các phân ngành kinh tế trong tháng đều tăng so tháng trước, cụ thể: Khai khoáng tăng (+5,48); Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng (+10,87%); Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nươc thải tăng (+2,19%); Sản xuất và phân phối điện tăng (+13,60%).
Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12/2021 so tháng trước và tháng cùng kỳ(%)
b1
       Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đều tăng so tháng trước như: Bột mì (sắn) (+1,81%), đường các loại (+8,41%), giầy các loại (+16,50%), quần áo các loại (+12,62%), vỏ ruột xe (+10,60%), gạch các loại (+4,01%), xi măng (+8,88%), điện thương phẩm (+3,56%), nước máy sản xuất (+15,95)….. Bên cạnh đó sản phẩm Clinker puzzoland giảm 10,05%.
Luỹ kế năm 2021, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng nhẹ (+1,02 %) so cùng kỳ năm 2020 (chỉ số IIP ước 2020 tăng (+7,30%)) do trong tháng 7, 8 ,9,10,11,12 dịch bệnh trên địa bàn diễn ra phức tạp, nhiều doanh nghiệp phải sản xuất cầm chừng nên đã làm giảm mức tăng chung của chỉ số IIP 12 tháng năm 2021. Các phân ngành kinh tế phần lớn giảm so cùng kỳ: khai khoáng giảm (-22,44%); cung cấp nước (-8,88%). Bên cạnh đó công nghiệp chế biến chế tạo tăng (+0,89%); sản xuất phân phối điện tăng (+7,99%).
Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 12 tháng 2021 so với cùng kỳ (%)
b2
         Như vậy trong năm 2021, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng nhẹ so với cùng kỳ 2020 (do dịch COVID-19 vẫn đang diễn ra phức tạp trên địa bàn tỉnh). Trong đó đóng góp cho tăng trưởng công nghiệp vẫn chủ yếu từ ngành công nghiệp có GTSX chiếm tỷ trọng lớn như: dệt may, cao su và plastic, da và sản phẩm có liên quan, chế biến lương thực thực phẩm.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
1. Xuất, nhập khẩu
a) Xuất khẩu
Tháng 12 năm 2021, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 454,43 triệu USD, tăng 19,20% so với tháng trước (tăng 6,08% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, kim ngạch xuất khẩu 12 tháng đầu năm 2021, ước đạt 5.135,90 triệu USD, tăng 15,20% so với cùng kỳ.
* Nhóm hàng nông, lâm thủy sản
Tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm thủy sản tháng 12 năm 2021, ước đạt 15,13 triệu USD, so tháng trước giảm 32,78% (so với tháng cùng kỳ năm trước giảm 37,96%). Lũy kế, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản ước đạt 226,73 triệu USD, tăng 17,89% so với cùng kỳ năm 2020. Riêng đối với mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn so với tháng cùng kỳ giảm 55,82% (lũy kế 12 tháng năm 2021 so với lũy kế cùng kỳ tăng 3,97%).
* Nhóm hàng công nghiệp chế biến
 Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 427,80 triệu USD, tăng 21,86% so với tháng trước (tăng 9,26 % so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến ước đạt 4.789,37 triệu USD, tăng 18,22% so với cùng kỳ năm 2020 và chiếm tỷ trọng 93.25% của tổng kim ngạch xuất khẩu 12 tháng đầu năm 2021.
* Nhóm hàng hoá khác: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 11,49 triệu USD, tăng 114,69% so với tháng trước (giảm 7,75% so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, ước đạt 119,80 triệu USD, giảm 44,20% so với cùng kỳ.
b) Nhập khẩu
Tháng 12 năm 2021, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 388,20 triệu USD, so với tháng trước tăng 29,26% (tăng 36,75% so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 4.591,04 triệu USD, tăng 39,84% so với cùng kỳ.
* Nhóm hàng cần nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu tháng 12 ước đạt 350,692 triệu USD, tăng 29,41% so với tháng trước (tăng 33,50% so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 4.066,323 triệu USD, tăng 38,32% so với cùng kỳ, chiếm 88,57% so với tổng kim ngạch nhập khẩu.
Mặt hàng nhập khẩu tập trung chủ yếu ở nhóm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, đây là dấu hiệu khả quan cho hoạt động sản xuất của năm 2021 ở cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài.
Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu thuộc nhóm hàng cần nhập khẩu như:
- Hạt điều: ước đạt 4,535 triệu USD, giảm 33,30% so với tháng trước (giảm 46,47% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 411,70 triệu USD, tăng 187,44% so với cùng kỳ.
- Cao su các loại: ước đạt 97,002 triệu USD, tăng 13,65% so với tháng trước (tăng 100,01 so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 832.56 triệu USD, tăng 192,20% so với cùng kỳ.
- Bông các loại: ước đạt 24,369 triệu USD giảm 21,82% so với tháng trước (tăng 27,08% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 385,18 triệu USD, tăng 27,95% so với cùng kỳ.
- Xơ, sợi dệt các loại: ước đạt 19,935 triệu USD, tăng 72,12% so với tháng trước (tăng 8,54% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 230,30 triệu USD, giảm 3% so với cùng kỳ.
- Vải các loại: ước đạt 26,658 triệu USD, tăng 43,69% so với tháng trước (giảm 4,65% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 268,86 triệu USD, tăng 2,79% so với cùng kỳ.
- Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày: ước đạt 15,665 triệu USD tăng 13,80% so với tháng trước (giảm 5,32% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 234,63 triệu USD, tăng 15,17% so với cùng kỳ.
- Máy móc, thiết bị dụng cụ, phụ tùng: ước đạt 33,696 triệu USD, tăng 48,50% so với tháng trước (tăng 21,87% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 436,34 triệu USD, tăng 5,59% so với cùng kỳ.
* Nhóm hàng cần kiểm soát
Kim ngạch ước đạt 26,756 triệu USD, tăng 60,78% so với tháng trước (tăng 233,14% so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, ước đạt triệu 319,422 USD, tăng 173,03 % so với cùng kỳ.
- Sắn và các sản phẩm từ sắn: ước đạt 22,531 triệu USD, tăng 51,06% so với tháng trước (tăng 408,32 so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 274,938 triệu USD, tăng 218,21 % so với cùng kỳ.
* Nhóm hàng hoá khác ước đạt 10,749 triệu USD, giảm 15,27% so với tháng trước (giảm 18,24% so với tháng cùng kỳ). Lũy kế, ước đạt 202,216 triệu USD, giảm 10,64% so với cùng kỳ.
2. Thị trường trong nước
2.1. Giá cả một số mặt hàng tăng, giảm so với tháng trước
- Gas: điều chỉnh giá giảm 01 lần 24.000 đồng/bình 12 kg (loại dùng phổ biến trong gia đình) và 90.000 đồng/bình 45 kg (bình gas công nghiệp) áp dụng kể từ ngày 01/12/2021. Hiện giá trần cho dao động ở mức 476.500 đồng/bình 12 kg. Lý do: giá nhiên liệu trên thế giới gas trên thị trường thế giới giảm nên giá gas trong nước cũng giảm mạnh. Sau 06 tháng giá gas tăng liên tiếp, lần này giá gas giảm.
- Xăng, dầu: trong tháng, Liên Bộ Công Thương – Tài Chính quyết định điều chỉnh giá 01 lần, cụ thể: Từ 15 giờ 30 ngày 10 tháng 12 năm 2021, giá tất cả các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường điều chỉnh giảm so với giá hiện hành kỳ điều chỉnh trước. Hiện giá xăng RON95-III giá 22.800 đồng/lít; xăng E5 RON92-II có giá 22.080 đồng/lít; dầu diesel 0,05S-II giá 17.330 đồng/lít, dầu hỏa 16.320 đồng/lít
2.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 12 năm 2021 ước đạt 7.678,61 tỷ đồng, so với tháng trước tăng 3,96%. Lũy kế ước đạt 77.221,28 tỷ đồng so với cùng kỳ giảm 4,38%.
2.2.1. Doanh thu bán lẻ hàng hoá tháng 12/2021 ước đạt 6.115,69 tỷ đồng, so với tháng trước tăng 2,93%. Phân theo nhóm hàng: Lương thực, thực phẩm                             (+3,59%); Hàng may mặc (+2,35%); Đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình (+5,66%); Vật phẩm văn hóa, giáo dục (+2,30%); Gỗ và vật liệu xây dựng (+1,97%); Ô tô các loại (+21,38%); Phương tiện đi lại (trừ ô tô, kể cả phụ tùng) (+1,97%); Xăng, dầu các loại (+2,60%); Nhiên liệu khác (trừ xăng, dầu) (+1,40%); Đá quý, kim loại quý và sản phẩm (+0,91%); Hàng hóa khác (+1,37%); Sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (+4,25%).
 2.2.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống tháng 12/2021 ước đạt 1.562,92 tỷ đồng, so với tháng trước tăng 8,81%. Phân theo ngành kinh tế: Dịch vụ lưu trú  so với tháng trước tăng 48,26%; Dịch vụ ăn uống so với tháng trước tăng 5,57%, dịch vụ khác so với tháng trước tăng 13,21%.
Mặt hàng thịt heo: Hiện giá heo hơi tăng giảm trong biên độ 4-5 nghìn đồng/kg hiện giá là 49.000 đồng/kg.
III. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CHUNG
- Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng khá so tháng trước (+10,57%) và tăng nhẹ so với tháng cùng kỳ năm 2020 (+7,77%). Do trong tháng 12 tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã từng bước hồi phục sản xuất, kinh doanh và triển khai các biện pháp thích ứng an toàn với dịch bệnh trong tình hình mới, tuy nhiên mức tăng chưa cao.
- Tình hình kiểm tra và thực hiện các giải pháp bình ổn thị trường cung ứng hàng hóa, giảm bớt khó khăn cho đời sống của người dân trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp luôn được bảo đảm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, kích thích tiêu dùng của người dân. Tình hình giá xăng dầu trên thế giới và trong nước liên tục tăng (chỉ một lần giảm) trong tháng, kéo theo một số chi phí dịch vụ vận tải, hàng hóa tăng theo trong thời gian qua.
- Hoạt động xuất nhập khẩu trong tháng 12 đã bắt đầu hồi phục sau khi nhà nước triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tạo điều thuận lợi hoạt động xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng.

Tác giả bài viết: Duy Minh -TTKC

Nguồn tin: Trung tâm Khuyến công & Xúc tiến Thương mại Tây Ninh:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ sở CNNT khi tham gia hoạt động Khuyến công

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập23
  • Hôm nay3,673
  • Tháng hiện tại216,703
  • Tổng lượt truy cập9,113,173
khuyến công các tỉnh
Đăng ký nhận tin qua Email

Vui lòng nhập Email cần nhận

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Code Buy Transfer Sell
AUD 15.00 15.00 16.00
CAD 17.00 17.00 18.00
CHF 23.00 23.00 24.00
CNY 3.00 3.00 3.00
DKK - 3.00 3.00
EUR 23.00 24.00 25.00
GBP 27.00 28.00 28.00
HKD 2.00 2.00 3.00
INR - 295.63 307.50
JPY 166.79 168.47 176.58
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 75.00 78.00
MYR - 5.00 5.00
NOK - 2.00 2.00
RUB - 380.41 515.56
SAR - 6.00 6.00
SEK - 2.00 2.00
SGD 16.00 16.00 17.00
THB 580.81 645.34 670.15
USD 23.00 23.00 23.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây