SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TỈNH TÂY NINH NĂM 2017 VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NGÀNH NĂM 2018

Chủ nhật - 20/05/2018 19:58 149 0
1. Kết quả sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại
Trên cơ sở thực hiện 12 tháng năm 2017, ngành công thương ước thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của ngành năm 2017 như sau:
1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp
Năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,66% so cùng kỳ (năm 2016 tăng 15,47% so cùng kỳ). Phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,90%); sản xuất và phân phối điện (+17,87%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+19,36%); riêng công nghiệp khai khoáng giảm (-48,68%);
 Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng và tăng khá cao so cùng kỳ, như: dệt (+33,63%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+22,70%), sản phẩm từ cao su và plastic (+37,51%), khoáng phi kim loại, sản xuất phân phối điện. Công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống giảm nhẹ so cùng kỳ.
1.2 Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh năm 2010) ước thực hiện năm 2017 đạt 65.302 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 15,91%. Phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 64.499,9 tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 16,24%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 325,7 tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 29,2%; công nghiệp khai khoáng, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, giảm so cùng kỳ.
Các ngành công nghiệp sản xuất chủ yếu tăng so cùng kỳ: Sản xuất lương thực và đồ uống (+0,38%), dệt may (+27,02%), sơ chế da (+15,14%), sản phẩm từ cao su & plastic (+50,30%), sản xuất chất khoáng phi kim loại (+11,57%).
Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 12 tháng so cùng kỳ  (%)
 
1
Giá trị sản xuất công nghiệp
Nhìn chung, hoạt động sản xuất công nghiệp năm 2017 tiếp tục tăng trưởng khá so cùng kỳ năm 2016. Tăng trưởng của ngành tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và tăng so cùng kỳ như: chế biến đường, dệt may, sản phẩm da giầy, cao su và plastic, khoáng phi kim loại.
Điều hòa cung ứng điện an toàn, ổn định trên địa bàn tỉnh, đã cung cấp 3.073.240.758 kWh điện, đạt 100,76% so với kế hoạch (KH 3.050.000.000 kWh điện). Toàn tỉnh tiết kiệm được 57.969.843 kWh điện đạt 126,7% so với kế hoạch (kế hoạch giao 45.750.000 kWh). Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 99,57%.
1.3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn ước tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 12 tháng đạt 65.736,898 tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 9,38%. Phân theo loại hình kinh tế: khu vực Nhà nước so cùng kỳ tăng 8,12%; khu vực ngoài Nhà nước so cùng kỳ tăng 9,52%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài so cùng kỳ tăng 5,06%. Mạng lưới thương nghiệp, dịch vụ mở rộng với nhiều thành phần kinh tế tham gia, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Hạ tầng thương mại được quan tâm đầu tư, hệ thống các Trung tâm thương mại, siêu thị được hình thành và phát triển góp phần vào doanh thu bán lẻ các nhóm hàng lương thực thực phẩm, hàng may mặc và đồ dùng, thiết bị gia đình.
1.4 Kim ngạch xuất, nhập khẩu
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2017 ước đạt 3.572,8 triệu USD (ước đạt 82,3% so kế hoạch năm).
Một số mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu gồm: Hàng dệt may chiếm tỷ trọng 49,4% tổng kim ngạch xuất khẩu, tương đương 1.766,5 triệu USD; Giày, dép các loại chiếm 7,7%, tương đương 273,4 triệu USD; Xơ, sợi dệt các loại chiếm 9%, tương đương 321,1 triệu USD; Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày chiếm 4,5%, tương đương 160 triệu USD; Hàng hóa khác chiếm 29,4%, trong đó mặt hàng hạt điều chiếm 1,04%, tương đương 37,3 triệu USD; Cao su chiếm 0,37%, tương đương 13,3 triệu USD; Sắn và các sản phẩm từ sắn chiếm 0,16%, tương đương 5,9 triệu USD,...
- Kim ngạch nhập khẩu năm 2017 ước đạt 3.095,4 triệu USD, tăng 15,77% so cùng kỳ (ước đạt 96,5% kế hoạch năm). Một số mặt hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng cao trong nhập khẩu gồm: vải các loại chiếm 13,3% tổng kim ngạch nhập khẩu, tương đương 410,6 triệu USD; Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày chiếm 10,5% về tỷ trọng, tương đương 325,5 triệu USD; Xơ, sợi dệt các loại chiếm 9,9% về tỷ trọng, tương đương 305,8 triệu USD; Hạt điều chiếm 7,6% về tỷ trọng, tương đương 236 triệu USD; sắn và các sản phẩm từ sắn chiếm 5,3%, tương đương 162,6 triệu USD;.... Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành (ước thực hiện năm 2018) so cùng kỳ
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010): tăng 14,5%
- Tỷ lệ số hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,58%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 22%.
- Kim ngạch nhập khẩu tăng 20%.

Tác giả bài viết: (Nguồn báo cáo của SCT)

Nguồn tin: Trung tâm Khuyến công & TVPTCN Tây Ninh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ sở CNNT khi tham gia hoạt động Khuyến công

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập26
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm25
  • Hôm nay953
  • Tháng hiện tại57,299
  • Tổng lượt truy cập1,830,245
khuyến công các tỉnh
Đăng ký nhận tin qua Email

Vui lòng nhập Email cần nhận

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,488.40 16,587.93 16,769.10
CAD 17,221.69 17,378.09 17,567.88
CHF 23,037.77 23,200.17 23,500.50
DKK - 3,486.86 3,596.16
EUR 26,231.14 26,310.07 26,967.28
GBP 29,756.60 29,966.36 30,233.10
HKD 2,915.56 2,936.11 2,980.07
INR - 325.99 338.78
JPY 209.08 211.19 219.45
KRW 19.35 20.37 21.01
KWD - 76,432.34 79,431.35
MYR - 5,608.68 5,681.29
NOK - 2,673.07 2,756.86
RUB - 348.68 388.53
SAR - 6,170.50 6,412.62
SEK - 2,542.16 2,606.16
SGD 16,906.30 17,025.48 17,211.42
THB 716.52 716.52 746.41
USD 23,155.00 23,155.00 23,245.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây