Cục Công Thương địa phương: Hoàn thành nhiều nhiệm vụ trọng tâm của năm 2018

Thứ sáu - 04/01/2019 10:44 368 0
Các nhiệm vụ trọng tâm được giao trong năm 2018 đã được Cục Công Thương địa phương hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng cao.
6ed783276c04e1c201d3bd9e79f7f907


Điển hình, trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Cục đã phối hợp với Bộ Tài chính góp ý, hoàn thiện ban hành Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (thay thế Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương); xây dựng dự thảo, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia; xây dựng dự thảo, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28/8/2014 quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT) tiêu biểu.

Thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, Cục đã phối hợp với các Sở Công Thương Phú Yên, Nghệ An, Đồng Tháp tổ chức thành công Hội nghị ngành Công Thương, Hội nghị công tác Khuyến công, Hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu. Tổ chức và bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực năm 2018, kết quả có 244 sản phẩm, bộ sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực năm 2018.

Hoàn thành nhiệm vụ chủ trì xây dựng Kế hoạch của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu; Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Giang. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị nội dung Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Bộ, đã tổ chức vào ngày 20/7/2018. Hoàn thành Đề án “Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW, số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”; ...

Trong công tác quản lý cụm công nghiệp, Cục đã hoàn thành báo cáo về tình hình quản lý, phát triển cụm công nghiệp năm 2017 của cả nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết thúc quá trình xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước Quy chế; …

Đặc biệt, trong công tác quản lý khuyến công, tính đến hết tháng 9/2018, Cục đã thẩm định dự toán và ký hợp đồng với kinh phí 95.990 triệu đồng, đạt 80% so với kế hoạch được giao; tổng kinh phí đã giải ngân là 43.876 triệu đồng/97 đề án, nhiệm vụ. Các đề án được giao tập trung vào các lĩnh vực: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến; hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng tại các cụm công nghiệp (CCN); hỗ trợ cơ sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu đạt cấp khu vực, cấp quốc gia….

Đến nay, theo đánh giá, các chương trình khuyến công đã góp phần đáng kể vào việc khuyến khích các cơ sở CNNT đẩy mạnh sản xuất, đổi mới, cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ. Trên cơ sở đó, các cơ sở CNNT khai thác tốt tiềm năng nguồn nguyên liệu địa phương, tạo ra giá trị sản xuất chung của ngành. Đặc biệt, nội dung hoạt động khuyến công ngày càng đa dạng phong phú; quy mô, chất lượng các đề án khuyến công được nâng cao… góp phần tích cực vào phát triển kinh tế địa phương.

Dự kiến kế hoạch từ nay đến hết năm, Cục CTĐP phấn đấu hoàn thành 100% các đề án, nhiệm vụ theo kế hoạch đã được phê duyệt trong năm 2018: Hoàn thành kế hoạch khuyến công quốc gia năm 2018; Hoàn thành các đề án, nhiệm vụ của hoạt động phát triển cụm công nghiệp năm 2018; Xây dựng Kế hoạch sơ kết phong trào thi đua "Ngành Công Thương chung sức xây dựng nông thôn mới' và phong trào thi đua "Cả nước chung tay vì người nghèo - không ai bị bỏ lại phía sau" giai đoạn 2016 - 2020.

Bên cạnh đó, chuẩn bị tài liệu phục vụ Lãnh đạo Bộ tham gia các đoàn công tác của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước làm việc với các địa phương, đơn vị; Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại các kết luận, chỉ đạo đối với Bộ Công Thương của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các kết luận của Lãnh đạo Bộ tại các buổi làm việc với các địa phương; Xây dựng phương án quản lý quy hoạch cụm công nghiệp theo quy định tại Luật Quy hoạch có hiệu lực từ 01/01/2019; Theo dõi, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp ở các địa phương, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đối với các địa phương…

Trong công tác quản lý khuyến công, tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc của các đề án khuyến công, đảm bảo hoàn thành các đề án khuyến công được giao đúng tiến độ, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, chế độ cũng như các quy định về quản lý hoạt động khuyến công. Quan tâm xây dựng các chương trình, đề án khuyến công theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm với nguồn kinh phí đủ lớn nhằm tạo sự bứt phá và có bước chuyển rõ rệt.

Tác giả bài viết: Arit (Moit)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ sở CNNT khi tham gia hoạt động Khuyến công

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập21
  • Hôm nay2,810
  • Tháng hiện tại63,516
  • Tổng lượt truy cập2,527,556
khuyến công các tỉnh
Đăng ký nhận tin qua Email

Vui lòng nhập Email cần nhận

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Code Buy Transfer Sell
AUD 15,494.31 15,587.84 15,852.91
CAD 17,124.00 17,279.52 17,573.36
CHF 23,342.09 23,506.64 23,906.38
DKK - 3,399.59 3,506.15
EUR 25,516.96 25,593.74 26,362.40
GBP 27,896.52 28,093.17 28,343.24
HKD 2,915.82 2,936.37 2,980.34
INR - 323.53 336.22
JPY 213.82 215.98 222.78
KRW 17.52 18.44 20.00
KWD - 76,105.60 79,091.79
MYR - 5,518.72 5,590.16
NOK - 2,540.73 2,620.37
RUB - 348.25 388.05
SAR - 6,171.00 6,413.13
SEK - 2,364.88 2,424.42
SGD 16,542.57 16,659.18 16,841.12
THB 737.68 737.68 768.45
USD 23,140.00 23,140.00 23,260.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây