Thông báo đăng ký đề án khuyến công năm 2017 và kế hoạch năm 2018

SỞ CÔNG THƯƠNG TÂY NINH
TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG
VÀ TƯ VẤN PTCN
               
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số:       /TB-TTKC
Tây Ninh, ngày     tháng 05 năm 2017
 
THÔNG BÁO
Về việc đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương năm 2017 và
khuyến công quốc gia năm 2018
 
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 2 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ – UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chương trình khuyến công theo Quyết định số 2937/ QĐ – UBND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Tây Ninh.
Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp thông báo nội dung hỗ trợ khuyến công địa phương năm 2017, khuyến công quốc gia năm 2018 như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ khuyến công:
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Danh mục ngành, nghề được hỗ trợ khuyến công:
a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.
c) Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng.
d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.
đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.
e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
3. Định mức hỗ trợ khuyến công:
* Áp dụng với kế hoạch khuyến công quốc gia năm 2018
3.1.  Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp;
3.2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
3.3. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
3.4. Hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu;
3.5. Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở;
3.6. Hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết;
3.7. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở;
3.8. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở;
3.9. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp;
3.10. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp;
3.11. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
Ghi chú: Các đề án đăng ký nếu được phê duyệt hỗ trợ kinh phí phải được triển khai hoàn thành trong năm 2018.
* Áp dụng với kế hoạch khuyến công địa phương năm 2017
Riêng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương năm 2016 áp dụng định mức hỗ trợ theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 2 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với định mức hỗ trợ bằng 80% các định mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia. Theo Quyết định số 1061/QĐ – UBND ngày 11 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh. Trong đó, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến: 1.088.000.000 đ (Một tỷ không trăm tám mươi tám triệu đồng) – không hạn chế số lượng đề án đăng ký.
Ghi chú: Các đề án đăng ký nếu được phê duyệt hỗ trợ kinh phí phải được triển khai hoàn thành trong năm 2017.
4. Thời gian đăng ký hỗ trợ:
Các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn có nhu cầu hỗ trợ đăng ký về phòng Kinh tế & Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố. Khuyến công viên tổng hợp hồ sơ đăng ký gửi về Trung tâm Khuyến công & TVPTCN Tây Ninh trước ngày 15/6/2017 qua địa chỉ sau:
Địa chỉ: Trung tâm Khuyến công và TVPTCN Tây Ninh
Số 3, hẻm số 3, đường Võ Thị Sáu, Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 0276.3839947; Fax: 0276.3839947
Mailttkctayninh@gmail.com
Khuyến công viên các huyện, thành phố Tây Ninh liên hệ với chuyên viên phụ trách địa bàn của Trung tâm để phối hợp, hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn hoàn chỉnh hồ sơ và đăng ký kế hoạch theo quy định.
Trân trọng thông báo. /.    
    
 
Nơi nhận:
- BGĐ TTKC;
- Các chuyên viên PKC;
- PKT TP.Tây Ninh;
- P.KT&HT các huyện;
- Lưu: VT, P.KC.Hoang.17.
GIÁM ĐỐC






 
Thăm dò ý kiến

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ sở CNNT khi tham gia hoạt động Khuyến công

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập16
  • Hôm nay3,294
  • Tháng hiện tại78,602
  • Tổng lượt truy cập1,715,873
khuyến công các tỉnh
Đăng ký nhận tin qua Email

Vui lòng nhập Email cần nhận

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,535.60 16,635.41 16,817.02
CAD 17,176.44 17,332.43 17,521.65
CHF 23,052.25 23,214.75 23,515.18
DKK - 3,477.98 3,586.99
EUR 26,162.20 26,240.92 26,632.60
GBP 28,986.79 29,191.13 29,450.85
HKD 2,940.93 2,961.66 3,005.99
INR - 323.44 336.13
JPY 199.33 201.34 206.37
KRW 18.99 19.99 21.24
KWD - 76,558.54 79,562.16
MYR - 5,531.52 5,603.10
NOK - 2,664.51 2,748.02
RUB - 348.41 388.23
SAR - 6,200.11 6,443.36
SEK - 2,542.33 2,606.32
SGD 16,734.54 16,852.51 17,036.49
THB 696.59 696.59 725.64
USD 23,270.00 23,270.00 23,360.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây